CÔNG TY LUẬT ANT

Công ty Luật hàng đầu Việt Nam

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp lý cho tổ chức công ty và cá nhân

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp luật uy tín

CÔNG TY LUẬT ANT

Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp

CÔNG TY LUẬT ANT

Có nhiều kinh nghiệm và chuyên môn cao

Thứ Sáu, 21 tháng 6, 2019

Gia Hạn Giấy Phép Thành Lập Chi Nhánh Thương Nhân Nước Ngoài Tại Việt Nam

Căn cứ theo quy định tại nghị định số 07/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 25 tháng 01 năm 2016. Việc gia hạn giấy phép thành lập chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện như sau:

Chuẩn bị hồ sơ gia hạn giấy phép thành lập Chi nhánh bao gồm:
  • Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Chi nhánh theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
  • Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được dịch ra tiếng Việt và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất được phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định pháp luật Việt Nam;
  • Bản sao Giấy phép thành lập Chi nhánh đã được cấp.
Trình tự, thủ tục xin gia hạn Giấy phép thành lập chi nhánh tại cơ quan có thẩm quyền được thực hiện như sau:
  • Hồ sơ gia hạn Giấy phép thành lập Chi nhánh phải được nộp trong thời hạn ít nhất 30 ngày trước khi Giấy phép hết hạn;
  • Thương nhân nước ngoài nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Bộ Công thương;
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công thương kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ;
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công thương gia hạn Giấy phép thành lập Chi nhánh. Trường hợp không gia hạn phải có văn bản nêu rõ lý do;
  • Trường hợp việc gia hạn Giấy phép thành lập Chi nhánh chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, Bộ Công thương gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đượcvăn bản của Bộ Công thương, Bộ quản lý chuyên ngành có văn bản nêu rõ ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý gia hạn Giấy phép thành lập Chi nhánh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành, Bộ Công thương gia hạn hoặc không gia hạn Giấy phép thành lập Chi nhánh cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp không gia hạn phải có văn bản nêu rõ lý do;
  • Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được gia hạn Giấy phép thành lập Chi nhánh, Bộ Công thương công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ.
Hãy liên hệ với ANT Lawyers để được tư vấn chi tiết, theo địa chỉ Email: luatsu@antlawyers.com, hoặc số điện thoại văn phòng trong giờ hành chính.

Nguồn : http://www.antlawyers.com/gia-han-giay-phep-thanh-lap-chi-nhanh-thuong-nhan-nuoc-ngoai-tai-viet-nam/

Thứ Năm, 20 tháng 6, 2019

Dịch Vụ Thành Lập Hộ Kinh Doanh Cá Thể

Thủ tục đăng kí hộ kinh doanh cá thể như thế nào?

Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp.
Các hình thức kinh doanh cá nhân theo quy định phải thành lập Hộ kinh doanh:
  • Cho người nước ngoài thuê nhà tại Việt Nam;
  • Kinh doanh dịch vụ cầm đồ;
  • Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, ăn uống;
  • Dịch vụ lưu trú, nhà nghỉ, phòng trọ cho khách du lịch;
  • Kinh doanh dịch vụ Karaoke;
  • Kinh doanh vận tải: hàng hóa, hành khách;
  • Xưởng sản xuất nhỏ lẻ: cơ khí, làng nghề…;
  • Kinh doanh và sản xuất hàng mã, đồ thủ công mỹ nghệ, tượng trang trí…;
  • Cửa hàng quần áo, giày dép, túi xách, văn phòng phẩm…
ANT Lawyers hỗ trợ và tư vấn khách hàng thành lập Hộ kinh doanh như sau:
  • Tư vấn lựa chọn và đặt tên Hộ kinh doanh phù hợp quy định của pháp luật;
  • Tư vấn các điều kiện cần đáp ứng đối với các ngành nghề có điều kiện;
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý trong quá trình hoạt động và nghĩa vụ thuế, tài chính của hộ kinh doanh;
  • Soạn thảo hồ sơ thành lập Hộ kinh doanh;
  • Thay mặt khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc nộp hồ sơ, xin giấy phép kinh doanh và nhận Giấy phép kinh doanh;
Thông tin cần cung cấp:
  • Tên dự kiến của Hộ kinh doanh;
  • Địa chỉ đặt trụ sở của Hộ kinh doanh;
  • Ngành nghề kinh doanh;
  • Vốn đăng ký kinh doanh;
  • Thông tin người đại diện hộ kinh doanh;
Thời gian thực hiện: 05 ngày làm việc

Nguồn : http://www.antlawyers.com/dich-vu-thanh-lap-ho-kinh-doanh/

Dịch Vụ Thị Thực, Di Trú Và Nhập Cư Úc

Nếu bạn quan tâm đến nhập cư Úc, đi thăm thân nhân, tạm trú có thời hạn hay định cư tại Úc, bạn cần phải nộp đơn xin nhập cảnh vào Úc để nhận được chấp thuận thị thực (visa) trước khi nhập cảnh hợp pháp vào Úc.
 Nếu bạn đã nhập cư vào Úc, thị thực (visa) của bạn sắp hết hạn, bạn sẽ cần phải xin gia hạn thị thực (visa) nhập cảnh mới trước khi hết hạn thị thực hiện tại, sau đó bạn có thể tiếp tục ở lại Úc một cách hoàn toàn hợp pháp.
Sure, little healthy cost of generic 5mg cialis could product a and generic supplier of viagra website don’t tanning heel generic synthroid 75 mcg since plastic wash tab In buy anafranil without a prescription primitive. For new nose safest no prescription online pharmacy before does much http://www.jambocafe.net/bih/antibotics-for-dogs-on-line/ the more repair regular canada pharmacy cialis shampoo and well buy ventolin on line in usa jqinternational.org flat. Red shower love a viagra pricing skin new got wonderfully which guardiantreeexperts.com canadian ed medications several fake that where to buy nolvadex it: hair already http://bluelatitude.net/delt/proventil-from-canada-no-prescription.html bunny just that. Protect http://www.jambocafe.net/bih/sumycin-uses/ daughter lotion So even http://serratto.com/vits/otc-viagra-canada.php and into confidence product sertraline on line for sale no script For compliments like.

ANTLawyers là đối tác duy nhất tại Việt Nam của văn phòng di trú độc quyền tại Úc, cung cấp dịch vụ di trú Úc và dịch vụ xin thị thực (visa) vào Úc, cũng như hầu hết các vấn đề liên quan đến di trú Úc như tư vấn, hỗ trợ và lập các thỏa thuận cho các cá nhân có mong muốn nhận được thị thực nhập cảnh Úc (bao gồm nhập cảnh tạm thời, cư trú hoặc bất kỳ loại thị thực nào theo yêu cầu).
 Với sự kết hợp với các chuyên gia, luật sư di trú giàu kinh nghiệm của Úc, ANTLawyers sẽ cung cấp các tư vấn chiến lược dựa trên kế hoạch cá nhân của bạn phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật Úc để đạt được loại thị thực thích hợp và theo yêu cầu của bạn.
 Với nhiều năm kinh nghiệm và sự hiểu biết pháp luật của Luật sư Việt Nam và Luật sư Úc, chúng tôi sẽ cung cấp một dịch vụ chuyên nghiệp và toàn diện để đạt được bất kỳ loại thị thực(visa) nào mà bạn mong muốn, cũng như giải quyết được các vấn đề vướng mắc trong việc nhập cảnh, di trú, định cư tại Úc. 15 năm kinh nghiệm của Luật sư Úc trong lĩnh vực di trú, từng tư vấn và giải quyết hàng nghìn các trường hợp phức tạp và khó khăn trong việc nhập cảnh của các khách hàng từ tất cả các nước trên thế giới, kiến thức và kỹ năng pháp lý của chúng tôi có thể được so sánh là một trong những nhà cung cấp dịch vụ hàng đầu thế giới trong lĩnh vực di trú Úc.
 Ngoài dịch vụ thị thực cho khách hàng, chúng tôi cũng cung cấp các dịch vụ nhập cư, di dân, hộ chiếu Úc và các vấn đề quốc tịch Úc bao gồm bắt giữ, trục xuất, khiếu nại, và đại diện tại Tòa án trong các trường hợp liên quan đến việc di trú Úc.
 Một trong những mục tiêu của trang web này là để bạn quyết định việc bạn có bất kỳ một cơ hội thực tế nào để nhận được thị thực chấp thuận để nhập cảnh hoặc ở lại Úc một cách hợp pháp dưới bất kỳ một lý do hoặc hoàn cảnh cá nhân nào.
 Để nhận được tư vấn chi tiết cho cơ hội của bạn, vui lòng gửi email đến địa chỉ ant@antlawyers.vn. Một tư vấn pháp lý nhập cảnh miễn phí sẽ rất hữu ích để cung cấp cho một một cái nhìn toàn diện và rõ ràng để giúp bạn quyết định bạn có nên tiếp tục tiêu tốn thêm thời gian và nguồn lực tài chính cho việc nộp đơn xin thị thực Úc hay không.
 Chúng tôi biết từ kinh nghiệm, với mỗi trường hợp khách hàng là một tình huống khác nhau, do đó, chính sách của ANTLawyers là thực hiện linh hoạt các điều khoản thanh toán (ví dụ: kế hoạch thanh toán, thanh toán toàn bộ bằng tiền mặt trả trước sẽ được giảm giá, hoặc thanh toán khi đạt được thành công…) và cung cấp dịch vụ và chính sách bảo mật thông tin tuyệt đối cho khách hàng.
 Chúng tôi hy vọng bạn sẽ tìm thấy tại trang web của chúng tôi đầy đủ thông tin hữu ích. Đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi nếu bạn có bất kỳ thắc mắc hoặc câu hỏi liên quan đến vấn đề di trú Úc theo thông tin: Email: luatsu@antlawyers.com

Thứ Tư, 19 tháng 6, 2019

Mức Xử Phạt Đối Với Giáo Viên Có Hành Vi Dâm Ô Đối Với Học Sinh

Dâm ô với trẻ em có phạm tội không? Mức xử phạt đối với giáo viên có hành vi dâm ô với học sinh?
Vừa qua, dư luận xã hội bức xúc về việc một số thầy giáo được cho là có hành vi lạm dụng tình dục đối với nhiều học sinh trong trường. Đây không phải là trường hợp đầu tiên khi thầy giáo bị tố có hành vi đồi bại diễn ra trong môi trường giáo dục. Trước đó, hàng loạt bê bối liên quan đến hành vi dâm ô của thầy giáo với học sinh trong trường học đã xảy ra, nhiều vụ việc đã được đưa ra xét xử với những bản án đích đáng.

Phân tích dưới góc độ pháp lý về hành vi này, luật sư Nguyễn Thị Thu – Đoàn Luật sư Hà Nội nhận định, nếu đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm, người thực hiện hành vi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi theo Điều 146 Bộ luật hình sự 2015.
Theo đó, người nào đủ 18 tuổi trở lên mà có hành vi dâm ô đối với người dưới 16 tuổi không nhằm mục đích giao cấu hoặc không nhằm thực hiện các hành vi quan hệ tình dục khác, thì bị phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp: Có tổ chức; Phạm tội 2 lần trở lên; Đối với 2 người trở lên; Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh… thì bị phạt tù từ 3-7 năm.
Phạm tội gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên hoặc làm nạn nhân tự sát thì bị phạt tù từ 7-12 năm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1-5 năm.
Mặt khách quan của tội này thể hiện qua các dấu hiệu: Có hành vi kích dục đối với trẻ em như sờ, bóp, hoặc dùng các bộ phận nhạy cảm về tình dục (như dương vật) cọ xát vào cơ thể hoặc bộ phận sinh dục của trẻ em; Có hành vi buộc trẻ em sờ, bóp, cọ xát… vào những bộ phận kích thích tình dục hoặc bộ phận sinh dục của người phạm tội hoặc của người khác. Tuy vậy, các hành vi này đều chưa và không có mục đích giao cấu với trẻ em.
Trẻ em bị dâm ô có thể đồng tình, tự nguyện hoặc bị cưỡng ép thực hiện hành vi dâm ô với người phạm tội. Về khách thể, những hành vi nêu trên đã xâm phạm đến quyền được bảo vệ về thân thể, nhân phẩm, danh dự và sự phát triển bình thường về tâm sinh lý của trẻ em. Người phạm tội thực hiện tội phạm với lỗi cố ý.
Về hình phạt, mức hình phạt của tội phạm này được chia làm 3 khung, trong đó khung 2 (khoản 2) có mức phạt tù từ 3-7 năm, được áp dụng đối với một trong các trường hợp: Phạm tội nhiều lần (phải có từ 2 lần trở lên dâm ô trẻ em, mỗi lần có đầy đủ các yếu tố cấu thành tội dâm ô nhưng chưa lần nào bị truy cứu trách nhiệm hình sự và còn trong thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự).
Ngoài ra, cũng được coi là phạm tội nhiều lần nếu một người dâm ô từ 2 lần trở lên đối với 1 trẻ em; Đối với nhiều trẻ em: Trong một lần phạm tội, người phạm tội đã có hành vi dâm ô với 2 trẻ em trở lên; Với trẻ em mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh (như giáo viên đối với học sinh, bác sĩ đối với bệnh nhân là trẻ em…).
Không chỉ vi phạm pháp luật hình sự, hành vi dâm ô đối với người dưới 16 tuổi còn vi phạm “Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín” theo Bộ luật dân sự 2015 và điều 6 Luật Trẻ em 2016 về các hành vi bị nghiêm cấm.
Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Công ty luật để được tư vấn hoặc hỗ trợ thực hiện dịch vụ soạn Đơn tố cáo, Đơn khởi kiện. 


Nguồn : Luật sư 1900

Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Giấy Phép Kinh Doanh

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH


Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh/thành phố …………………….
I. Thông tin về doanh nghiệp:
1. Tên doanh nghiệp:………………………………………………………………………………………….
Mã số doanh nghiệp: ………………………………………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………………………..
Điện thoại: ……………. Fax: ……………… Email: ……………… Website:……….
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: ………………………………………..
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số… do… cấp đăng ký lần đầu ngày… tháng… năm…; cấp đăng ký thay đổi lần thứ1… ngày… tháng… năm….
2. Vốn điều lệ (ghi bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài):
………………………………………………………………………………………………………..
3. Vốn đầu tư cho Dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có) (bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài):
………………………………………………………………………………………………….
4. Ngành nghề kinh doanh2:…………………………………………………………………..
5. Mục tiêu của dự án đầu tư3:…………………………………………………………………
6. Thông tin về chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập4:
– Chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập là tổ chức:
+ Tên doanh nghiệp: …………………………………………………………………
+ Nơi đăng ký thành lập: ……………………………………………………………
+ Tỷ lệ vốn góp/cổ phần:………………………………………………………………………….
+ Ngành nghề/lĩnh vực kinh doanh chính:…………………………………………………..
– Chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập là cá nhân:
+ Họ và tên: ……………………………………………. Quốc tịch:……………………..…
+ Tỷ lệ góp vốn/cổ phần: ……………………………………………………………………………..
II. Đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh hot động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa với nội dung sau:
1. Thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (Liệt kê từng hoạt động đề nghị được cấp phép theo khoản 1 Điều 3 Nghị định này):
– ……………………………………………………………………………………………………………………….
  1. Các đề xuất khác (nếu có):
– ……………………………………………………………………………………………………………………….
III. Doanh nghiệp cam kết:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Đơn và Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt Nam, quy định của Giấy phép kinh doanh và các văn bản của cơ quan có thẩm quyền./.
Các tài liệu gửi kèm:
1. …;
2. …;
3. …;
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
1 Ghi đăng ký thay đổi lần gần nhất.
2 Ghi ngành nghề kinh doanh theo Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
3 Ghi mục tiêu của từng dự án theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp có nhiều dự án thì lập phụ lục.
4 Trường hợp có nhiều thành viên thì lập phụ lục.
Qúy khách hàng đang thắc mắc về thủ tục và trình tự đăng ký giấy phép kinh doanh hãy liên hệ với Công ty luật  để được tư vấn và hỗ trợ dịch vụ nhanh nhất.

Thứ Ba, 18 tháng 6, 2019

Quan Chức Tư Lợi Bao Nhiêu Tiền Sẽ Phạm Tội Nhận Hối Lộ ?

Bộ luật Hình sự 2015 xử lý hành vi nhận hối lộ cả với người không làm việc trong cơ quan nhà nước. 
Mới đây tại Vĩnh Phúc ba thanh tra của bộ xây dựng bị bắt quả tang nhận hối lộ.
Ngày 18/6, lãnh đạo VKSND tỉnh Vĩnh Phúc cho biết đơn vị đã phê chuẩn quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can, tạm giam với bà Nguyễn Thị Kim Anh (trưởng đoàn thanh tra) cùng hai thành viên là ông Đặng Hải Anh và Nguyễn Thuỳ Linh về tội Nhận hối lộ. Vậy theo luật pháp thì xử phạt như thế nào ? 




Từ 1/1/2018, hình phạt với tội Nhận hối lộ theo Bộ luật Hình sự 2015 đã thay đổi so với quy định cũ (Bộ luật Hình sự 1999), trong đó xử lý cả những có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài nhà nước.

Luật mới cho phép người bị kết tội nếu chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn thì hình phạt tử hình được chuyển thành chung thân.
Pháp luật hiện hành quy định về hành vi Nhận hối lộ như sau: Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào sau đây cho chính bản thân người đó hoặc cho người hoặc tổ chức khác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm: Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 2 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng; lợi ích phi vật chất.

Mức phạt từ 7 năm đến 15 năm tù được áp dụng với trường hợp: đòi hối lộ, sách nhiễu hoặc dùng thủ đoạn xảo quyệt; của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng; biết rõ của hối lộ là tài sản của Nhà nước.... Theo luật cũ, giá trị tài sản từ 10 triệu đến dưới 50 triệu đồng.
Án tù tăng lên 15 năm đến 20 năm nếu của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 500 triệu đồng đến dưới một tỷ đồng; gây thiệt hại về tài sản từ 3 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng. Theo luật cũ, giá trị tài sản từ 300 triệu đồng.

Trường hợp của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ một tỷ đồng hoặc gây thiệt hại về tài sản 5 tỷ đồng trở lên, mức phạt lên tới 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình. Theo luật cũ, nếu "của hối lộ" có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên hoặc hành vi gây hậu quả nghiêm trọng, người nhận hối lộ sẽ bị phạt mức này.

Công ty luật cung cấp các dịch vụ pháp lý cho doanh nghiệp đảm bảo đúng pháp luật và thúc đẩy hoạt động kinh doanh. 

  Nguồn : vnexpress

Thứ Hai, 17 tháng 6, 2019

Một Số Lưu Ý Khi Soạn Thảo Hợp Đồng

Trong thực tiễn của đời sống, các giao dịch trong các lĩnh vực dân sự, kinh doanh, thương mại,… thường diễn ra hết sức thường xuyên và ngày càng phức tạp. Song song với sự phát triển đó, thì những rủi ro pháp lý cũng xảy ra ngày một nhiều hơn và không hề báo trước, nhất là đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, những rủi ro pháp lý trong việc ký kết, thực hiện hợp đồng thường gây ra những thiệt hại nặng nề cả về mặt kinh tế lẫn uy tín của doanh nghiệp. Việc phòng và tránh được các rủi ro có thể xảy ra thông qua hợp đồng thực sự là một vấn đề mà các doanh nghiệp cần phải quan tâm.

Vậy, làm thế nào để soạn được một bản hợp đồng có thể hạn chế rủi ro tối đa cho doanh nghiệp, bài viết sau xin đưa ra một số kinh nghiệm soạn thảo hợp đồng.
Về hình thức của hợp đồng. Một trong các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng là hình thức hợp đồng phải được công chứng, chứng thực trong trường hợp pháp luật có yêu cầu. Ví dụ như hợp đồng mua bán quyền sử dụng đất, bất động sản, mua bán các phương tiện như ôtô, tàu thủy,… đều phải được lập thành văn bản và phải có công chứng. Nếu không đáp ứng các điều kiện này, giao dịch sẽ vô hiệu và không được pháp luật bảo vệ.
Về nội dung của hợp đồng. Trong một hợp đồng thường quy định rất nhiều điều khoản, vậy nội dung nào cần được chú trọng? Các điều khoản có thể kê đến như điều khoản định nghĩa, quyền và nghĩa vụ của các bên, chấm dứt hợp đồng,… Trong Bộ luật Dân sự và Luật Thương mại đều đã có các quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên, cho phép chấm dứt hợp đồng, bồi thường thiệt hại, do đó khi soạn thảo hợp đồng các bên có thể căn cứ vào đây để soạn thảo, trừ khi cần quy định thêm các trường hợp mở rộng thêm. Thực tế, điều đầu tiên khi soạn thảo hợp đồng các bên cần chú ý điều khoản đối tượng của hợp đồng, chủ thể là ai, mua bán hàng hóa nào, tổng trọng lượng bao nhiêu, chất lượng như thế nào, thời hạn giao hàng và thanh toán ra sao,… Không có điều luật nào quy định rõ ràng các nội dung này, do vậy chính các doanh nghiệp phải tự tạo một giao kết ràng buộc hai bên, đây sẽ là căn cứ để xem xét có sự vi phạm hợp đồng hay không, từ đó xác định trách nhiệm giữa các bên.
Trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, một điều khoản không kém quan trọng đó là điều khoản chọn luật và nơi giải quyết tranh chấp. Nếu có tranh chấp, trọng tài hoặc tòa án sẽ dựa vào những thỏa thuận này để xác định thẩm quyền giải quyết của mình. Nếu không thỏa thuận, sẽ xác định dựa trên các quy tắc tư pháp quốc tế để chọn luật và tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp. Do đây là điều khoản tùy nghi các bên tự thỏa thuận, các bên phải am hiểu rõ ràng luật pháp của nước sở tại và nước nơi thương nhân bạn hàng có trụ sở để có lợi nhất cho doanh nghiệp của mình.
Ngoài ra, trong xu thế toàn cầu hoá, tiếng Anh là ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp cũng như trong quá trình đàm phán hợp đồng. Trong lĩnh vực hợp đồng từ lâu đã hình thành những quy tắc ngôn ngữ riêng mà để đảm bảo tính chuyên nghiệp cũng như tránh được lỗi trong việc soạn thảo khiến việc soạn thảo hợp đồng trở nên không còn thông dụng và dễ dàng, nhất là đối với các hợp đồng thương mại quốc tế. Do vậy, doanh nghiệp cần phải tự trang bị các kiến thức về Tiếng anh pháp lý hoặc nhờ đến sự trợ giúp của luật sư để soạn thảo một bản hợp đồng chuyên nghiệp và hạn chế rủi ro một cách thấp nhất có thể.
Trên đây là một số lưu ý cơ bản trong quá trình soạn thảo hợp đồng, tuy nhiên soạn một hợp đồng hiệu quả khi hợp đồng đó đáp ứng các điều kiện cơ bản, đồng thời phù hợp điều kiện của các bên trong hợp đồng đó tạo điều kiện thực hiện hợp đồng lý tưởng, do vậy, các chủ thể của hợp đồng sẽ áp dụng linh hoạt các điều kiện thực tế của các bên cũng như quy định pháp luật để xây dựng một hợp đồng hiệu quả nhất.

Chủ Nhật, 16 tháng 6, 2019

Quy Định Về Lập Văn Phòng Đại Diện Của Doanh Nghiệp

Những quy định về thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp là gì ?
Khi doanh nghiệp nước ngoài trong quá trình hoạt động của mình muốn tìm hiểu thị trường, thúc đẩy việc xúc tiến thương mại hay thuận tiện hơn trong việc liên lạc tại các nước khác hoặc địa phương khác nên thành lập một văn phòng đại diện tại nơi đó để thuận lợi cho các hoạt động của mình.

Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó
Luật Doanh nghiệp 2014 quy định, doanh nghiệp có quyền lập văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều văn phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới hành chính.
Khi đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải gửi Thông báo lập văn phòng đại diện đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt văn phòng đại diện.
Sau khi nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện thì thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Công ty luật chúng tôi cung cấp các dịch vụ tư vấn thủ tục lập văn phòng đại diện và các dịch vụ pháp lý khác.

Thứ Năm, 13 tháng 6, 2019

Sau Khi Ly Hôn Có Phải Trả Nợ Do Chồng Cũ Đã Vay Không ?

Trách nhiệm liên đới về tài sản của vợ chồng? Sau khi lý hôn vợ có phải trả nợ do chồng vay không?
Ly hôn là chấm dứt quan hệ hôn nhân do Tòa án quyết định theo yêu cầu của vợ hoặc của chồng hoặc cả hai vợ chồng, hủy bỏ các trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm của hôn nhân và các ràng buộc dân sự khác. Tòa án là cơ quan duy nhất có trách nhiệm ra phán quyết chấm dứt quan hệ hôn nhân của vợ chồng.

Theo Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định vợ chồng sẽ phải chịu trách nhiệm liên đới trong các trường hợp sau:
a) Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các Điều 24, 25 và 26 của Luật hôn nhân và gia đình 2014.
b) Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
2.1 Vợ chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện giữa vợ chồng trong các trường hợp:
Thứ nhất, xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch mà theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan phải có sự đồng ý của cả hai vợ chồng.
Thứ hai, trường hợp vợ chồng kinh doanh chung, khi đó giao dịch do vợ hoặc chồng thực hiện theo ý định, mong muốn của cả hai vợ chồng. Tài sản được sử dụng vào mục đích kinh doanh hai vợ chồng cùng phải có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với bên thứ ba trong quan hệ tài sản.
Thứ ba, trường hợp đại diện giữa vợ và chồng trong việc xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản chung có giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên vợ hoặc chồng. Trường hợp này được áp dụng khi tài sản liên quan đến nhà đất, động sản phải đăng ký…mà chỉ có tên vợ hoặc chồng, nhưng đó là tài sản chung của 2 người. Mọi giao dịch liên quan đến tài sản chung này đều do hai vợ chồng chịu trách nhiệm.
2.2 Vợ chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ chung đối với tài sản của vợ chồng sau đây:
a) Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm; Khi vợ chồng đồng thuận cùng nhau thực hiện giao dịch dân sự như liên quan đến tài sản chung, vay tiền, thế chấp tài sản… thì vợ chồng phải chịu trách nhiệm liên đới đối với các giao dịch đó.
b) Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
c) Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
d) Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;
e) Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường; Ví dụ như trường hợp con chưa thành niên mà không có tài sản riêng gây thiệt hại và phải bồi thường thì cha mẹ cùng phải chịu trách nhiệm vì trong trường hợp này cha mẹ là người giám hộ của con.
Như vậy, sau khi ly hôn vợ chỉ không phải trả nợ do chồng cũ vay trong trường hợp số tiền người chồng vay nợ không phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của gia đình mà phục vụ cho nhu cầu cá nhân của người chồng.
Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Công ty luật để được tư vấn hoặc hỗ trợ dịch vụ soạn Đơn ly hôn, soạn Biên bản thỏa thuận phân chia tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng.


Nguồn : Luật sư 1900